Hướng dẫn thủ tục visa bảo lãnh vợ, chồng sang Nhật

Sau bài hướng dẫn làm visa bảo lãnh người thân sang nhật du lịch và được đông đảo các bạn ủng hộ, tương tác mạnh; thì hôm nay mình xin ra mắt bài hướng dẫn “Cách xin visa bảo lãnh vợ hoặc chồng sang Nhật“. Rất mong lại tiếp tục nhận được sự ủng hộ của cộng đồng!

Quả thực thì càng ngày người Việt sang nhật làm việc, lao động càng đông. Do đó nhu cầu bảo lãnh vợ chồng sang Nhật sinh đẻ cũng ngày một tăng lên. Đó chính là lý do mình ra bài viết này.

Để cho các bạn dễ hình dung và khỏi nhầm lẫn thì mình giả định trong bài hướng dẫn này mình sẽ làm thủ tục cho anh chồng tên là Nguyễn Tùng Sơn có visa 3 năm đang làm kỹ sư cơ khí ở Nhật, sẽ bảo lãnh cho vợ tên là Đỗ Thị Trâm Anh đang làm tổng giám đốc 1 công ty dược lớn ở Việt Nam. Chị Trâm Anh sau khi được chồng là anh Nguyễn Tùng Sơn bảo lãnh sang Nhật thì chị sẽ xin tư cách làm thêm(資格外活動許可の申請) được làm thêm 28h/tuần và chị ấy dự định sẽ đi rửa chén trong hệ thống Matsuya hoặc đi bốc vác yamato. Nào chúng ta cùng bắt đầu làm thủ tục visa “bảo lãnh vợ chồng sang nhật” cho anh chị ấy nhé…

1.Một vài Lưu ý

Trong quá trình làm thủ tục giấy tờ các bạn lưu ý hộ mình 1 vài lưu ý sống còn sau:

  • Vì người Nhật rất cẩn thận tỉ mỉ nên hồ sơ các bạn phải điền chính xác, trung thực, các giấy tờ sắp xếp gọn gàng, sạch sẽ không để nhàu nát hay bị gấp. Hồ sơ điền không tẩy xóa, không lem nhem, nếu lỡ ghi sai thì bỏ, ghi tờ khác.
  • Về cách photo: Mỗi 1 tờ giấy A4 chỉ photo 1 mặt và để nguyên tờ giấy A4 vậy, không được cắt ra. Giấy tờ bên phía VN như giấy kết hôn, giấy khai sinh … khi photo cũng theo nguyên tắc như vậy.
  • Bài viết này hướng dẫn bảo lãnh vợ chồng sang nhật theo dạng visa đoàn tụ(家族滞在ビザ), dành cho người đứng ra bảo lành là người nước ngoài đang làm việc tại Nhật(技術・人文知識・国際業務). Nên trường hợp người nhật hoặc người có visa vĩnh trú tại Nhật kết hôn với người Việt sẽ là dạng khác, không bảo lãnh theo hướng dẫn của bài này được nhé. Lưu ý giúp mình.
  • Không có tiêu chuẩn nào đảm bảo chắc chắn là sẽ xin visa bảo lãnh thành công, những trường hợp sau đây hoàn toàn có khả năng bị từ chối cấp visa: Thứ nhất là người đứng ra bảo lãnh(vd anh Nguyễn Tùng Sơn) không đảm bảo được kinh tế, lương thấp mỗi tháng chỉ khoảng trên dưới 17 man trở xuống. Thứ 2, nếu người đứng ra bảo lãnh (vd. anh Tùng Sơn) visa ngắn, 1 năm trở xuống mà công ty của anh ta là công ty cùi bắp, làm ăn bết bát, quá ít nhân viên thì trường hợp này cũng dễ bị cục xuất nhập cảnh từ chối. Thứ 3, một trong những chủ thể gồm người bảo lãnh(vd anh Tùng Sơn), người dc bảo lãnh(vd chị Trâm Anh) hoặc công ty của ng bảo lãnh(công ty của anh Tùng Sơn) có hành vi vi phạm pháp luật tại Nhật, trốn thuế, tiền án tiền sự, công ty có nhiều người vi phạm pháp luật thì cũng dễ bị từ chối cấp visa. Các bạn lưu ý.
  • Hiện tại mình thấy có 2 website …pai.jp và …duhoc.com có bài hướng dẫn bảo lãnh vợ chồng dạng này, nhưng phần điền đơn xin tư cách lưu trú, bạn admin bên đó lại dùng mẫu đơn xin của dạng visa chuyên gia cao cấp, visa của mấy người IQ cao ( 高度専門職1号ハ ) có lẽ là không đúng. Nên chọn là 家族滞在 (đoàn tụ) mới đúng. Các website còn lại hướng dẫn mình thấy ổn.
  • Nếu bạn muốn tham khảo tài liệu hướng dẫn gốc của cục di trú nhật bản đối với loại visa này xin hãy xem tại: http://www.moj.go.jp/ONLINE/IMMIGRATION/ZAIRYU_NINTEI/zairyu_nintei10_19.html

2.Giấy tờ người bảo lãnh bên nhật cần chuẩn bị.

Trong ví dụ này, người ở Nhật bảo lãnh là anh Nguyễn Tùng Sơn, nên anh Sơn cần chuẩn bị:

a. Thẻ ngoại kiều (của người đứng bảo lãnh bên Nhật, photo+bản chính)

Bản photo hai mặt+ bản chính

b. Hộ chiếu/passport ( của người đứng bảo lãnh bên Nhật , photo+bản chính )

Photo tất cả các trang có thông tin, hoặc có dấu xuất nhập cảnh, và trang  “thông tin liên hệ khi cần” ở cuối hộ chiếu. Khi đi nộp nhớ cầm theo bản chính.

c. Giấy tạm trú 住民票 ( của người đứng bảo lãnh bên Nhật )

Xin ở ủy ban quận huyện nơi sinh sống, phí là 350yen; thời gian xin chưa quá 3 tháng. xin rất đơn giản.

d. Giấy tờ chứng minh mối quan hệ(bản sao/photo công chứng + bản dịch)

  • Nếu là vợ chồng: giấy đăng ký kết hôn ,sổ hộ khẩu(nếu hai vợ chồng cùng hộ khẩu),hình chụp đám cưới…
  • Nếu là con: Giấy khai sinh của con, sổ hộ khẩu (nếu cha/mẹ và con cùng hộ khẩu)…

Cứ mỗi một người được bảo lãnh cần tối thiểu 1 cái, tuy nhiên nếu có càng nhiều (để chứng minh) thì càng tốt. Mỗi một loại giấy thì cần bản sao/photo công chứng + bản dịch.

Về bản dịch, các bạn không được tự dịch mà phải ra trung tâm dịch thuật có pháp nhân hẳn hoi và được ủy ban chỉ định. Dưới đây là ảnh mẫu của một giấy chứng nhận đăng ký kết hôn và giấy khai sinh bản dịch sang Tiếng Nhật(nguồn dichthuathanu.com ):

e.Giấy tờ chứng minh thu nhập, nghĩa vụ thuế(của người đứng bảo lãnh bên Nhật, bản chính)

Mục đích của những giấy này là để chứng minh người đứng ra bảo lãnh có nguồn thu nhập tốt, đủ điều kiện lo cho người sắp được bảo lãnh; và chứng minh người đứng bảo lãnh thực hiện tốt các nghĩa vụ thuế với chính phủ Nhật. Nên các bạn lên ủy ban nơi bạn sống ở Nhật (cầm theo thẻ ngoại kiều) xin các giấy tờ sau để chứng minh:

  1. 住民税の課税証明書 hoặc 住民税の非課税証明書 (Giấy chứng nhận nộp thuế hoặc chứng nhận miễn thuế thị dân). Mẫu giấy này mỗi nơi mỗi khác, g. Giấy chứng nhận đang làm việc tại công ty 在職証明書 (của người đứng bảo lãnh bên Nhật, bản chính)

    Giấy này người đứng ra bảo lãnh ở bên Nhật liên hệ với công ty để lấy.

    g.Phong bì có dán sẵn tem 392 yên

    Các bạn ra combini hoặc bưu điện mua phong bì và tem 392 yên dãn sẵn ghi địa chỉ vào.

    h.Giấy đăng ký chứng nhận tư cách lưu trú (在留資格認定証明書交付申請書) (người đứng bảo lãnh bên Nhật chuẩn bị)

    Giấy này với mỗi 1 người được bảo lãnh thì viết 1 bộ. ví dụ chỉ bảo lãnh vợ thì điền 1 tờ cho vợ còn nếu bảo lãnh 1 vợ + 1 con thì cần viết 2 bộ, 1 bộ cho thông tin vợ và 1 bộ thông tin cho con. Để đảm bảo là bạn đang sử dụng mẫu đơn mới nhất thì bạn nên tải trực tiếp tại mục 11 website cục di trú Nhật tại địa chỉ: http://www.moj.go.jp/ONLINE/IMMIGRATION/16-1-1.html ;Các bạn tải file mẫu đơn PDF hoặc Exel tại mục số 11 ( 【家族滞在】・【特定活動(研究活動等家族)】・【特定活動(EPA家族)】)

    Mỗi tờ đơn này có 2 phần là: Phần dành cho người được bảo lãnh ở VN( Trang For applicant, part 1 và trang For applicant, part 2 R ) (vd. chị Trâm Anh hoặc con chị Trâm Anh) và phần dành cho người đứng ra bảo lãnh ở Nhật (trang For supporter, part 1 R )(vd anh Tùng Sơn).

    Cách điền phần Dành cho người được bảo lãnh ở VN(23 câu):

    Mục dán hình: Dán hình 3×4 ( nền trắng) của người được bảo lãnh ở VN vào. Trong ví dụ này nếu là đơn của chị Trâm Anh thì dán hình của chị Trâm Anh, nếu đơn của con thì dán hình con vào. Các thông tin từ mục 1 tới mục 23 sau đây cũng vậy, nếu là đơn của chị Trâm Anh thì điền thông tin của chị, còn nếu là tờ đơn của con thì điền thông tin của con. Các bạn nhớ nhé, thông tin khai là của chị Trâm Anh mà lại đi dán hình của con vào là chết ngay nhé!
    Mục 1: Quốc tịch
    Mục 2: Năm tháng ngày sinh
    Mục 3: Họ và tên (viết hoa)
    Mục 4: Giới tính
    Mục 5: Nơi sinh ( theo cmnd/khai sinh)

    Mục 6: Tình trạng kết hôn của người được bảo lãnh tại VN, nếu đã kết hôn thì chọn YES, chưa thì chọn NO. Trong ví dụ này tờ đơn của chị Trâm Anh sẽ đánh là YES, còn nếu của con thì đánh NO.
    Mục 7: Nghề nghiệp: nhân viên văn phòng thì là 事務員, giao viên là 教師, dược sỹ là 薬剤師, học sinh là 学生, thất nghiệp là 無職…
    Mục 8: Nơi ở hiện tại của người được bảo lãnh, ghi theo cmnd, hộ khẩu.
    Mục 9: Địa chỉ và sdt của người được bảo lãnh tại Nhật, do là vợ con còn đang ở VN chưa sang nên phần này các bạn để trống, hoặc nếu ghi thì ghi địa chỉ của người đứng ra bảo lãnh bên Nhật.
    Mục 10: SỐ hộ chiếu và ngày hết hạn của người được bảo lãnh
    Mục 11: Tick R 「家族滞在」
    Mục 12: Ngày dự định sẽ đến Nhật
    Mục 13: Sân bay đến, ví dụ Narita
    Mục 14: Muốn xin visa thời hạn bao lâu? thì phải điền bằng với số năm còn lại trong visa của người đứng ra bảo lãnh bên Nhật. Vd anh Tùng Sơn có visa 3 năm nhưng đã ở hết 1 năm, còn lại 2 năm thì giờ chị Trâm Anh là người phụ thuôc nên cũng phải điền 2 năm vào mục này.
    Mục 15: Kỳ này sang Nhật có đi cùng ai không? Nếu có con cùng đi theo thì chọn YES cho cả hai, còn đi 1 mình thì chọn NO.

    Mục 16: Nơi nộp xin visa ở đầu Việt Nam. Nếu nộp ở đại sư quán Hà Nội thì điền ベトナム大使館. Nếu nộp lãnh sự quán ở HCM thì điền ホーチミン総領事.
    Mục 17: Người được bảo lãnh ở VN đã từng đến nhật chưa? Nếu có thì chọn YES đồng thời ngay dưới đó điền số lần đã đến Nhật + khoảng thời gian đã sống ở Nhật lần gần đây nhất.
    Mục 18,19: Nó hỏi có phạm tội, bị trục xuất bao giơ chưa: Chọn No.
    Mục 20: Danh sách người thân của người được bảo lãnh tại Nhật ( gồm người đứng ra bảo lãnh và anh chị em của người được bảo lãnh nếu có). Trong ví dụ này sẽ điền thông tin anh Tùng Sơn và bố,mẹ, chị, em của chị Trâm Anh nếu 1 trong những người đó đang sống ở Nhật.
    Mục 21 (b) : Nơi đăng ký kết hôn + ngày đăng ký kết hôn đối vợ vợ/chồng và nơi đăng ký khai sinh + ngày đăng ký khai sinh đối với con. Nếu là vợ chồng thì điền giống trong bản dịch giấy đăng ký kết hôn.
    Mục 22: Chọn Guarantor.
    Mục 23: Điền thông tin người làm đơn, chính là người đứng bảo lãnh bên Nhật lun ( trong vd này là anh Tùng Sơn đẹp trai).

    Cách điền phần Dành cho người đứng ra bảo lãnh ở Nhật(Trang có tiều đề là For supporter, gồm 2 câu):

    Mỗi một bộ đơn đăng ký tư cách lưu trú như thế sẽ có phần thông tin người đứng ra bảo lãnh bên Nhật (trong ví dụ của chúng ta là anh Tùng Sơn). Các bạn sẽ điền như sau:

    Phần này là phần thông tin của người đứng ra bảo lãnh ( anh Tùng Sơn) nên mọi thông tin liên quan đều lấy người đứng bảo lãnh ( anh Tùng Sơn) làm gốc.
    Mục 1: Người sẽ được bảo lãnh ở VN. Trong vd này là Trâm Anh, nếu tờ đơn của con thì điền tên con vào.
    Mục 2 là toàn bộ thông tin cá nhân, thông tin thẻ ngoại kiều và thông tin nơi làm việc của người đứng bảo lãnh (anh Tùng Sơn).
    Mục 2(8): QUan hệ với người được bảo lãnh ở VN. Nếu là tờ đơn của con thì chọn là cha(father) hoặc mẹ (mother). Mục 2(10): Số pháp nhân công ty, hỏi công ty để biết.

    Sau khi chuẩn bị hết các giấy tờ xong, người đứng bảo lãnh bên Nhật (trong ví dụ này là anh Tùng Sơn) mang tới nyukan ( 入国管理官署 ) khu vực mình ở để nộp. Sau khoảng thời gian từ 3 tuần tới 3 tháng, nếu thành công thì sẽ nhận được giấy tư cách lưu trú (在留資格認定証明書). Các bạn gởi giấy này về Việt Nam để người được bảo lãnh gộp vô hồ sơ bên phía VN rồi mang lên Lãnh sự, đại sứ quán Nhật nộp (xem chi tiết phần 3)

    Danh sách cục xuất nhập cảnh (nyukan) tại Nhật( làm việc từ 9:00h – 16:00h từ thứ 2 đến thứ 6):

    *Khu vực tokyo: 〒108-8255 東京都港区港南5-5-30

    *Khu vực Nagoya: 〒455-8601 愛知県名古屋市港区正保町5-18

    *Khu vực Osaka: 〒559-0034 大阪府大阪市住之江区南港北一丁目29番53号

    *Sendai: 〒983-0842 仙台市宮城野区五輪1-3-20 仙台第二法務合同庁舎

    *Saporo: 〒060-0042 札幌市中央区大通り西12丁目 札幌第三合同庁舎

    *Hiroshima: 〒730-0012 広島県広島市中区上八丁堀2-31 広島法務総合庁舎内

    *Kagawa: 〒760-0033 香川県高松市丸の内1-1 高松法務合同庁舎

    *Fukuoka: 〒810-0073 福岡県福岡市中央区舞鶴3-5-25 福岡第1法務総合庁舎

    3.Giấy tờ người hôn phối tại Việt Nam cần chuẩn bị.

    Trong ví dụ này là chị Đỗ Thị Trâm Anh, chị sẽ được chồng bảo lãnh sang Nhật, nên chị Trâm Anh cần chuẩn bị:

    a. Giấy tư cách lưu trú 在留資格認定証明書

    Giấy mà anh Tùng Sơn đã xin được bên Nhật và gởi về.

    Bản gốc + 1 photo

    b. Chứng minh nhân dân (của người được bảo lãnh ở VN )

    Bản gốc + 1 photo. Nếu là con thì là giấy khai sinh của con

    c. Hộ chiếu (của người được bảo lãnh ở VN )

    Bản gốc. Nếu là con thì là hộ chiếu của con. Hộ chiếu sau khi làm nhớ ký tên bằng bút mực ở trang đầu và thông tiên liên lạc ở trang cuối bằng bút chì

    d. Giấy đăng ký kết hôn

    Bản gốc + 1 photo.

    e. Hộ khẩu ( Nếu vợ đã chuyển khẩu vô nhà chồng – tức nhà anh Tùng Sơn)

    Bản gốc + 1 photo. Nếu chưa chuyển khẩu thì không cần, vì không có ý nghĩa.

    f. Đơn xin visa (của người được bảo lãnh ở VN )

    Đơn xin visa “bảo lãnh vợ chồng sang Nhật” điền theo mẫu sẵn có bằng tiếng Anh, có dán hình chân dung nền trắng 4.5cmx4.5cm. Link tải form: https://www.vn.emb-japan.go.jp/files/000475049.pdf Các bạn điền theo hướng dẫn tại link này>>. Lưu ý nhớ điền bằng phần mềm acrobat reader để nó tự động sinh ra mã QR nhé.

    Trong đơn này ở mục ” Purpose of visit to Japan ” thì điền là DEPENDENT. Mục “Intended length of stay in Japan ” thì điền giống trong tờ tư cách lưu trú COE đã được nhận.

    Vậy là xong phần hồ sơ ở phía Việt Nam.

    Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ trong đó có giấy chứng nhận tư cách lưu trú của người bên Nhật gởi về, người được bảo lãnh ở VN đích thân đi nộp hồ sơ cho đại sứ hoặc lãnh sự quán.
    Nơi nộp:
    1.Hà Nội: Địa chỉ: 27 Liễu Giai, quận Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam. Điện thoại: 024-3846-3000
    2.Sài Gòn: 261 Điện Biên Phủ, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tel: +84-28-3933-3510
    3.Đại lý ủy thác trải dài khắp 3 miền, xem chi tiết tại : https://www.vn.emb-japan.go.jp/files/000402688.pdf
    Các bạn ở xa Hà Nội và Sài Gòn có thể nộp tại đại lý ủy thác để đỡ tốn công sức di chuyển. Nhưng nhớ hỏi lệ phí xem có tốn thêm nhiều không nhé.

    Chúc các bạn xin visa thành công với bài hướng dẫn thủ tục xin visa bảo lãnh vợ chồng sang Nhật này nhé!

    Để đảm bảo tính chính xác thông tin gốc, tránh bị nhiễu và loãng bài viết, các website khác vui lòng không sao chép lại bài viết của hellonhatban.com. Xin cảm ơn!

One thought on “Hướng dẫn thủ tục visa bảo lãnh vợ, chồng sang Nhật

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *